∑

Phương trình bậc hai: công thức nghiệm và cách giải nhanh

Chia sẻ

Phương trình bậc hai: công thức nghiệm và cách giải nhanh

Nắm vững phương trình bậc hai qua công thức nghiệm, biệt thức delta và ví dụ từng bước. Hướng dẫn giải nhanh, tránh lỗi thường gặp cho học sinh.

6–9 phút
Phương trình bậc hai: công thức nghiệm và cách giải nhanh

Ở các kỳ thi vào lớp 10 hay trong đề kiểm tra học kỳ, phương trình bậc hai gần như lúc nào cũng xuất hiện. Trong quá trình đồng hành cùng học sinh và thầy cô, chúng tôi nhận thấy phần lớn lỗi không nằm ở chỗ thiếu hiểu công thức, mà đến từ thói quen tính toán vội vàng. Vì vậy, bài viết này sẽ đi chậm, từng bước, kèm ví dụ cụ thể để bạn có thể làm lại trên giấy nháp.

Phương trình bậc hai là gì?

Phương trình bậc hai một ẩn có dạng ax² + bx + c = 0, trong đó a, b, c là số thực và a khác 0. Điều kiện a khác 0 rất quan trọng. Nếu a bằng 0, số hạng x² biến mất và phương trình trở thành bậc nhất. Vì thế, bước đầu tiên khi gặp bất kỳ bài toán nào là kiểm tra điều kiện này.

Phương trình bậc hai là gì?

Ba hệ số mỗi người giữ một vai trò riêng. Số a đi cùng x², số b đi cùng x, còn c là hệ số tự do. Lấy 2x² − 5x + 3 = 0 làm ví dụ, ta có a = 2, b = −5, c = 3. Chúng tôi thường nhắc học sinh để ý kỹ dấu của b. Đây là chỗ bị bỏ sót nhiều nhất khi xác định hệ số, và chỉ cần nhầm một dấu trừ là cả lời giải sai theo.

Giải phương trình nghĩa là tìm mọi giá trị của x làm hai vế bằng nhau. Nhìn theo hình học, nghiệm chính là hoành độ giao điểm của parabol y = ax² + bx + c với trục hoành. Nếu parabol cắt trục tại hai điểm, phương trình có hai nghiệm. Nếu chỉ chạm trục tại một điểm, ta có nghiệm kép. Nếu parabol không chạm trục, phương trình vô nghiệm. Hình dung được điều này giúp bạn kiểm tra đáp số bằng trực giác khá tốt.

Khi đã học đạo hàm, bạn có thể tìm hoành độ đỉnh parabol rất nhanh. Cho đạo hàm 2ax + b bằng 0, ta được x = −b/(2a). Nếu cần ôn lại cách tính đạo hàm, bạn có thể tham khảo bộ tài liệu tổng hợp các công thức thường dùng mà đội ngũ đã biên soạn cho học sinh cấp hai và cấp ba. Phần định nghĩa chuẩn cũng có trên Wikipedia về phương trình bậc hai để bạn đối chiếu thêm.

Công thức nghiệm và biệt thức delta

Công cụ then chốt là biệt thức Δ = b² − 4ac. Dấu của Δ cho biết số nghiệm ngay từ đầu, trước khi bạn tốn công tính chi tiết. Có ba trường hợp cần ghi nhớ.

Công thức nghiệm và biệt thức delta

Khi Δ âm, phương trình vô nghiệm trên tập số thực. Khi Δ bằng 0, phương trình có nghiệm kép x = −b/(2a). Khi Δ dương, phương trình có hai nghiệm phân biệt: x₁ = (−b + √Δ)/(2a) và x₂ = (−b − √Δ)/(2a). Chúng tôi khuyên bạn luôn viết Δ ra riêng trước rồi mới thay vào công thức nghiệm. Bước trung gian này giúp kiểm soát lỗi rất tốt, nhất là khi bài có số âm.

Công thức thu gọn

Khi hệ số b là số chẵn, tức b = 2b’, ta dùng Δ’ = b’² − ac. Nghiệm khi đó là x = (−b’ ± √Δ’)/a. Các số trong phép tính nhỏ hơn nên ít sai sót hơn hẳn. Lấy x² − 6x + 5 = 0 làm ví dụ: b’ = −3, Δ’ = 9 − 5 = 4, suy ra x = 3 ± 2, tức x = 5 hoặc x = 1.

Hệ thức Viète và mẹo nhẩm nghiệm

Nếu phương trình có hai nghiệm x₁, x₂ thì x₁ + x₂ = −b/a và x₁x₂ = c/a. Hệ thức này đặc biệt hữu ích trong các bài có tham số. Ngoài ra còn hai mẹo nhẩm nghiệm đáng học. Khi a + b + c = 0, phương trình có nghiệm x = 1 và nghiệm còn lại là c/a. Khi a − b + c = 0, phương trình có nghiệm x = −1 và nghiệm còn lại là −c/a.

Ví dụ minh họa từng bước

Ví dụ đầu tiên là giải x² − 5x + 6 = 0. Ở đây a = 1, b = −5, c = 6. Tính Δ = 25 − 24 = 1, dương nên có hai nghiệm. Khi đó x = (5 + 1)/2 = 3 hoặc x = (5 − 1)/2 = 2. Để kiểm tra, áp dụng Viète: tổng hai nghiệm bằng 5, tích bằng 6, khớp với hệ số ban đầu.

Ví dụ minh họa từng bước

Ví dụ thứ hai là 2x² − 4x + 2 = 0. Chia cả hai vế cho 2, ta được x² − 2x + 1 = 0. Với b’ = −1, Δ’ = 1 − 1 = 0, phương trình có nghiệm kép x = 1. Nếu để ý kỹ, vế trái chính là (x − 1)², nên kết quả này đoán được ngay từ đầu.

Ví dụ thứ ba là x² + 2x + 5 = 0. Ta có b’ = 1 và Δ’ = 1 − 5 = −4, âm. Phương trình vô nghiệm thực, và bạn không cần tính thêm gì. Đây chính là lợi ích của việc xét Δ trước.

Ví dụ cuối là 3x² − 7x + 4 = 0. Cộng ba hệ số: 3 − 7 + 4 = 0, nên x = 1 là một nghiệm. Nghiệm còn lại là c/a = 4/3. Để chắc chắn, thử bằng công thức: Δ = 49 − 48 = 1, suy ra x = (7 ± 1)/6, cho ra 4/3 và 1. Hai cách làm đều cho cùng một kết quả.

Các dạng bài tập thường gặp

Phương trình khuyết

Khi c bằng 0, đặt x làm nhân tử chung. Chẳng hạn 3x² − 12x = 0 viết thành 3x(x − 4) = 0, cho x = 0 hoặc x = 4. Khi b bằng 0, chuyển vế rồi khai căn. Với x² − 7 = 0, ta có x = √7 hoặc x = −√7. Hai dạng này không cần đến biệt thức nên làm rất nhanh.

Các dạng bài tập thường gặp

Tìm hai số khi biết tổng và tích

Giả sử hai số có tổng bằng 7 và tích bằng 12. Khi đó chúng chính là nghiệm của X² − 7X + 12 = 0. Ta có Δ = 49 − 48 = 1, nên X = 4 hoặc X = 3. Cách này nhanh hơn nhiều so với lập hệ hai phương trình hai ẩn.

Biểu thức đối xứng của hai nghiệm

Muốn tính x₁² + x₂², ta viết thành (x₁ + x₂)² − 2x₁x₂. Với x² − 5x + 6 = 0, kết quả là 25 − 12 = 13. Kiểm tra trực tiếp: 3² + 2² = 9 + 4 = 13. Bạn không cần giải ra nghiệm cụ thể mà vẫn có đáp số đúng.

Bài có tham số

Cho phương trình x² − 2x + m = 0 và yêu cầu tìm m để phương trình có hai nghiệm phân biệt. Ta có Δ’ = 1 − m, cần Δ’ > 0, tức m < 1. Nếu đề bài thêm điều kiện x₁² + x₂² = 6, thì tổng hai nghiệm bằng 2, tích bằng m, suy ra 4 − 2m = 6, hay m = −1. Giá trị này thỏa m < 1 nên được nhận.

Phương trình quy về bậc hai

Phương trình trùng phương x⁴ − 5x² + 4 = 0 giải bằng cách đặt t = x² với t ≥ 0. Ta được t² − 5t + 4 = 0, cho t = 1 hoặc t = 4. Quay lại ẩn ban đầu, x = ±1 hoặc x = ±2. Có bốn nghiệm, và cả bốn đều hợp lệ.

Bài toán hình học dẫn đến bậc hai

Một tam giác vuông có cạnh huyền 10 cm, hai cạnh góc vuông hơn kém nhau 2 cm. Gọi cạnh ngắn là x, ta có x² + (x + 2)² = 100. Khai triển được 2x² + 4x − 96 = 0, tức x² + 2x − 48 = 0. Khi đó Δ’ = 1 + 48 = 49, nên x = −1 ± 7. Nghiệm x = −6 bị loại vì độ dài phải dương. Vậy hai cạnh góc vuông là 6 cm và 8 cm. Nếu muốn luyện thêm dạng này, bạn có thể xem các bài tập hình học ứng dụng được đội ngũ tổng hợp trên hệ thống.

Lỗi hay mắc và cách tránh

Lỗi đầu tiên là sai dấu khi tính Δ. Với 2x² + 3x − 5 = 0, hệ số c bằng −5, nên −4ac = −4·2·(−5) = +40. Nhiều bạn viết nhầm thành −40 rồi kết luận Δ âm. Cách phòng tránh đơn giản là ghi rõ a, b, c ra giấy, thay số vào trong ngoặc rồi mới tính.

Lỗi thứ hai xảy ra khi chia hai vế cho x với phương trình như x² = 3x. Làm vậy sẽ làm mất nghiệm x = 0. Hãy chuyển vế thành x(x − 3) = 0 rồi tách nhân tử. Đi kèm lỗi này là việc quên loại những nghiệm không thỏa điều kiện, như nghiệm âm trong bài hình học ở trên.

Lỗi thứ ba thường gặp ở bài có tham số: chỉ lập điều kiện Viète mà quên kiểm tra Δ ≥ 0 hoặc Δ > 0. Hệ thức Viète chỉ có ý nghĩa khi nghiệm tồn tại. Thứ tự đúng là tìm điều kiện để có nghiệm trước, dùng Viète sau, cuối cùng đối chiếu lại điều kiện ban đầu.

Lỗi cuối là rút gọn căn thức chưa triệt để. Kết quả (4 ± √8)/2 nên viết thành 2 ± √2 cho gọn. Một thói quen đơn giản là luôn thử lại nghiệm bằng cách thế vào phương trình, chỉ mất chưa đến một phút. Luyện đều mỗi ngày vài bài, bạn sẽ thấy dạng toán này quen tay dần và không còn đáng sợ nữa.

Để luyện tập thêm và xem các đề thi có lời giải chi tiết, bạn có thể ghé hành trình và kết quả của Việt Nam qua các kỳ IMO để thấy rõ tinh thần giải toán chặt chẽ mà các thí sinh theo đuổi. Ngoài ra, Hyundai Nguyễn Gia Phát cũng là một trong những đơn vị trong hệ thống của chúng tôi mà bạn có thể tham khảo thêm về các lĩnh vực kỹ thuật ứng dụng.

Lưu ý: bài viết phục vụ tự học và ôn tập. Đề thi, quy chế, điểm chuẩn và số liệu chính thức, bạn hãy đối chiếu với thông báo của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc ban tổ chức kỳ thi.

Đọc tiếp